I. Thông báo thời hạn nộp tờ khai thuế trong kỳ kê khai Tháng 2/2021 và Quyết toán năm 2020

Thông báo, do ngày cuối của kỳ kê khai Tháng 2/2021 trùng với ngày nghỉ (ngày thứ Bảy) nên theo Quy định tại khoản 4 điều 8 thông tư số 156/2013/TT-BTC “Trường hợp ngày cuối cùng của thời hạn giải quyết thủ tục hành chính trùng với ngày nghỉ theo quy định thì ngày cuối cùng của thời hạn được tính là ngày làm việc tiếp theo của ngày nghỉ đó”. Như vậy thời hạn nộp hồ sơ khai thuế như sau:

  • Hồ sơ khai thuế của kỳ kê khai Tháng 2/2021: hết hạn nộp vào thứ Hai ngày 22/03/2021.
  • Hồ sơ khai thuế của kỳ Quyết toán năm 2020: hết hạn nộp vào thứ Hai ngày 30/03/2020.

Cafe Kế Toán lưu ý Quý khách hàng nên kê khai, nộp tờ khai sớm trước thời gian hết hạn ít nhất từ 1 đến 2 ngày để tránh việc quá tải, không gửi được tờ khai.

Trong quá trình kê khai, nếu gặp vấn đề cần hỗ trợ, Quý Khách hàng vui lòng thực hiện theo 1 trong 4 cách dưới đây:

  • Cách 1 (cách nhanh nhất để được hỗ trợ hiệu quả): Chat trực tiếp tại link https://m.me/BkavCA hoặc https://zalo.me/4458938702350836836.
  • Cách 2: Gửi mail tới Trung tâm Chăm sóc khách hàng Bkav CA qua địa chỉ BkavCA@bkav.com với nội dung mà Bạn cần hỗ trợ, Bkav sẽ phản hồi lại Bạn trong thời gian sớm nhất.
  • Cách 3: Liên hệ tổng đài 1900 1854.
  • Cách 4: Xử lý vấn đề đang gặp phải theo các bước đơn giản trong bài hướng dẫn tại https://noptokhai.vn/tvan/huong-dan hoặc tìm kiếm thông tin hướng dẫn về nghiệp vụ, cách sử dụng phần mềm tại https://Hotro.bkav.com.

Về mục lục

II. Nâng cấp ứng dụng Hỗ trợ kê khai (HTKK) phiên bản 4.5.2

Ngày 19/02/2021, Tổng cục Thuế thông báo nâng cấp ứng dụng Hỗ trợ kê khai (HTKK) phiên bản 4.5.2 từ ngày 20/02/2021.

Bắt đầu từ ngày 20/02/2021, tổ chức, cá nhân nộp thuế sẽ sử dụng phiên bản HTKK 4.5.2 thay cho các phiên bản trước khi lập hồ sơ khai thuế có liên quan đến nội dung nâng cấp dưới đây để tránh gặp lỗi trong quá trình gửi tờ khai:

  • Cập nhật tờ khai thuế đáp ứng Nghị định số 126/2020/NĐ-CP
    • Tờ khai thuế giá trị gia tăng (01/GTGT).
    • Tờ khai thuế giá trị gia tăng dành cho dự án đầu tư (02/GTGT).
    • Tờ khai thuế giá trị gia tăng (04/GTGT).
    • Tờ khai phí, lệ phí (01/PHLP).
    • Tờ khai quyết toán thuế, lệ phí (02/PHLP).
  • Cập nhật địa bàn hành chính đáp ứng Nghị quyết số 1188/NQ-UBTVQH14, 1189/NQ-UBTVQH14, 1191/NQ-UBTVQH14
    • Cập nhật địa bàn hành chính tỉnh Bình Định.
    • Cập nhật địa bàn hành chính tỉnh Hòa Bình.
    • Cập nhật địa bàn hành chính tỉnh Bắc Ninh.
  • Cập nhật một số nội dung trong quá trình triển khai HTKK 4.5.1
    • Cập nhật thị xã Sa Đéc thành Thành phố Sa Đéc thuộc tỉnh Đồng Tháp.

III. Một số lưu ý khi quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2020

Theo Tổng cục Thuế, doanh nghiệp có năm tài chính trùng năm dương lịch, thời hạn quyết toán thuế là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch (ngày 31/3/2021). Doanh nghiệp có năm tài chính khác năm dương lịch, thời hạn quyết toán thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm tài chính.

Về kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), doanh nghiệp xác định, kê khai đủ thông tin tại Tờ khai quyết toán thuế TNDN (mẫu 03/TNDN); trong đó lưu ý đến một số chỉ tiêu sau: Ngành nghề có tỷ lệ doanh thu cao nhất; tỷ lệ của ngành nghề kinh doanh có tỷ lệ doanh thu cao nhất trên tổng doanh thu của kỳ tính thuế.

Để tính được số thuế TNDN phải nộp, cần thực hiện theo các bước sau: Xác định doanh thu; Xác định chi phí được trừ và các khoản thu nhập khác (nếu có); Xác định thu nhập được miễn thuế; Xác định các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định (nếu có); Tính thu nhập chịu thuế; Tính thu nhập tính thuế; Xác định thuế suất thuế TNDN theo từng hoạt động; Tính thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp.

Doanh nghiệp phải xác định, kê khai thông tin giao dịch liên kết, cụ thể doanh nghiệp lưu ý xác định chính xác đối tượng phải kê khai, thực hiện kiểm soát và kê khai đầy đủ thông tin giao dịch liên kết, xác định đúng chi phí lãi vay được trừ (mức khống chế 30%) khi tính thuế TNDN theo quy định tại Nghị định số 132/2020/NĐ-CP ngày 5/11/2020 của Chính phủ để hạn chế sai sót.

Về việc xác định, kê khai giảm thuế TNDN của năm 2020 theo Nghị quyết số 116/2020/QH14, trường hợp tổng doanh thu năm 2020 không quá 200 tỷ đồng thì doanh nghiệp được giảm 30% số thuế TNDN phải nộp của kỳ tính thuế TNDN năm 2020.

Lưu ý, tổng doanh thu năm 2020 làm căn cứ xác định đối tượng áp dụng được giảm thuế là tổng doanh thu trong kỳ tính thuế TNDN năm 2020 của doanh nghiệp bao gồm: toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ kể cả trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng theo quy định của Luật thuế TNDN và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Khi lập hồ sơ khai thuế, doanh nghiệp kê khai số thuế TNDN được giảm trên các mẫu tờ khai ban hành kèm theo Thông tư số 151/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, các văn bản sửa đổi, bổ sung và trên phụ lục thuế TNDN được giảm ban hành kèm theo Nghị định số 114/2020/ND-CP.

Số thuế TNDN được giảm được tính trên số thuế TNDN phải nộp của kỳ tính thuế năm 2020, sau khi đã trừ đi số thuế TNDN mà doanh nghiệp đang được hưởng ưu đãi theo quy định.

Kỳ tính thuế TNDN được xác định theo năm dương lịch, trường hợp doanh nghiệp áp dụng năm tài chính khác với năm dương lịch thì kỳ tính thuế TNDN xác định theo năm tài chính áp dụng quy định tại Luật thuế TNDN và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Ngoài ra, còn có trường hợp không phải quyết toán thuế TNDN khi doanh nghiệp chuyển đổi loại hình từ công ty TNHH một thành viên sang công ty TNHH hai thành viên, chuyển công ty TNHH hai thành viên sang công ty cổ phần và ngược lại; hoặc doanh nghiệp tạm ngưng kinh doanh doanh trọn năm tài chính từ ngày 01/01 đến ngày 31/12/2020.

IV. Tổng cục Thuế hướng dẫn quyết toán thuế thu nhập cá nhân kỳ tính thuế năm 2020

Việc quyết toán thuế kỳ tính thuế năm 2020 được thực hiện theo các quy định và hướng dẫn tại: Luật Thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12; Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13/6/2019 của Quốc hội có hiệu lực từ ngày 01/7/2020; Nghị quyết số 954/2020/NQ-UBTVQH ngày 02/6/2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh về thuế thu nhập cá nhân; Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế có hiệu lực từ ngày 05/12/2020 và các văn bản hướng dẫn thực hiện.

Mức giảm trừ gia cảnh

Theo Nghị quyết số 954/2020/NQ-UBTVQH ngày 02/6/2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh về thuế thu nhập cá nhân thì mức giảm trừ gia cảnh mới được chỉnh chỉnh tăng lên cụ thể như sau:

  • Mức giảm trừ cho bản thân người nộp thuế tăng từ 9 triệu đồng/tháng lên mức 11 triệu đồng/tháng
  • Mức giảm trừ cho người phụ thuộc tăng từ 3,6 triệu đồng/người/tháng lên mức 4,4 triệu đồng/người/tháng.

Với mức giảm trừ gia cảnh mới này, người nộp thuế sẽ được tính từ thời điểm ngày 01/01/2020 khi cá nhân thực hiện quyết toán thuế thu nhập cá nhân.

Các trường hợp phải quyết toán thuế thu nhập cá nhân

Theo quy định thì cá nhân phải quyết toán thuế thu nhập cá nhân (QTT TNCN) trong các trường hợp: có số thuế phải nộp thêm hoặc có số thuế nộp thừa và có đề nghị hoàn thuế.

Để cắt giảm thủ tục hành chính cho người nộp thuế và giảm áp lực xử lý hồ sơ quyết toán cho cơ quan thuế, theo quy định tại Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH13 và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP quy định miễn thuế thu nhập cá nhân phải nộp thêm đối với cá nhân có số thuế phải nộp thêm sau quyết toán của từng năm từ 50.000 đồng trở xuống.

Như vậy, các cá nhân này sẽ không phải nộp thêm thuế cũng như không phải thực hiện việc QTT TNCN. Cá nhân thực hiện việc quyết toán thuế TNCN theo hình thức tự quyết toán hoặc ủy quyền quyết toán cho tổ chức trả thu nhập theo quy định.

Ủy quyền quyết toán thuế

Cá nhân thực hiện việc ủy quyền quyết toán cho tổ chức trả thu nhập trong các trường hợp sau:

  • Thứ nhất, cá nhân có thu nhập duy nhất tại một nơi theo hợp đồng lao động; Cá nhân có thu nhập duy nhất tại một nơi theo hợp đồng lao động đồng thời có thu nhập vãng lai tại ở các nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng và đã được khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo tỷ lệ 10%; Cá nhân là người lao động được điều chuyển từ tổ chức cũ đến tổ chức mới do tổ chức cũ thực hiện sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp hoặc tổ chức cũ và tổ chức mới trong cùng một hệ thống thì cá nhân được ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức mới.
  • Thứ hai, cá nhân ủy quyền quyết toán cũng được áp dụng các quy định về mức giảm trừ gia cảnh mới theo Nghị quyết số 954/NQ-UBTVQH của Ủy ban Thường vụ Quốc hội và được áp dụng quy định về miễn thuế TNCN phải nộp thêm nếu phát sinh số thuế phải nộp thêm sau quyết toán từ 50.000 đồng trở xuống theo quy định tại Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP. Tổ chức trả thu nhập có trách nhiệm xác định nghĩa vụ thuế của cá nhân, điều chỉnh mức giảm trừ, xác định số thuế TNCN được miễn theo đúng quy định nêu trên mà cá nhân ủy quyền quyết toán thuế không phải thực hiện các thủ tục hành chính nào khác.

Thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán thuế

  • Theo quy định của Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14, từ kỳ tính thuế năm 2020, thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 4 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch đối với cá nhân khai quyết toán thuế trực tiếp với cơ quan thuế.
  • Đối với tổ chức trả thu nhập, thời hạn hộp hồ sơ QTT TNCN chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ ba kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính. Đối với cá nhân, kể từ kỳ QTT TNCN năm 2020, thời hạn nộp hồ sơ QTT đã được kéo dài trên 01 tháng so với quy định trước đây nhằm mục đích tạo điều kiện thuận lợi cho người nộp thuế.

Về khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân

Đồng hành và hỗ trợ người nộp thuế có thể thực hiện việc khai thuế, nộp hồ sơ khai thuế được thuận lợi, Tổng cục Thuế tiếp tục triển khai việc khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân thông qua các ứng dụng điện tử. Cụ thể:

  • Thứ nhất, đối với việc khai QTT TNCN, ngành Thuế tiếp tục đẩy mạnh công tác hiện đại hoá, triển khai ứng dụng hỗ trợ kê khai thuế (HTKK) phiên bản mới nhất và cung cấp miễn phí cho người nộp thuế thông qua Website https://thuedientu.gdt.gov.vn.

Sử dụng ứng dụng này, người nộp thuế sẽ được hỗ trợ khai đúng và đủ từng chỉ tiêu trên tờ khai, hỗ trợ việc tính toán, xác định số thuế phải nộp theo quy định, hỗ trợ kết xuất tờ khai để người nộp thuế có thể thực hiện việc nộp hồ sơ khai thuế theo hình thức hồ sơ giấy hoặc hồ sơ nộp theo phương thức điện tử.

Đối với trường hợp cá nhân trực tiếp quyết toán thuế theo phương thức điện tử thì ngoài việc sử dụng ứng dụng hỗ trợ khai thuế nêu trên thì người nộp thuế có thể khai thuế trực tiếp trên Cổng TTĐT Tổng cục Thuế.

  • Thứ hai, để nộp hồ sơ khai thuế theo phương thức điện tử, người nộp thuế cần đăng ký Tài khoản giao dịch thuế điện tử với cơ quan thuế. Đây là một tiện ích mà cơ quan Thuế cung cấp cho người nộp thuế từ kỳ QTT TNCN năm 2020 nhằm mục đích cắt giảm thủ tục hành chính và tạo điều kiện thuận lợi cho người nộp thuế không phải đến cơ quan thuế để thực hiện nghĩa vụ quyết toán thuế TNCN như thời gian trước đây.

Nộp tiền thuế thu nhập cá nhân

Song song với việc hỗ trợ cá nhân khai và nộp hồ sơ khai thuế bằng phương thức điện tử, ngành Thuế đã và đang tiếp tục đẩy mạnh việc phối hợp với các ngân hàng thương mại xây dựng các tính năng trên nền tảng ứng dụng như IntenetBanking, MobileBanking,… từ đó hỗ trợ tối đa người nộp thuế thực hiện các giao dịch nộp thuế. Cụ thể:

  • Một là, khi nộp thuế điện tử, người nộp thuế cần lưu ý phải ghi đúng các thông tin về tài khoản Kho bạc Nhà nước, Chương, Tiểu mục thuế để đảm bảo số thuế được nộp đến đúng cơ quan thuế quyết toán. Theo quy định tại Thông tư số 324/2016/TT-BTC ngày 21/12/2016 của Bộ Tài chính thì Tiểu mục thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công là 1001; Mã Chương cấp quản lý đối với cá nhân là Chương 557 nếu cơ quan nộp hồ sơ quyết toán là Cục Thuế hoặc Chương 757 nếu cơ quan nộp hồ sơ quyết toán là Chi cục Thuế.
  • Hai là, Cá nhân có thể tra cứu trực tiếp trên website của từng cơ quan thuế nộp hồ sơ quyết toán thuế hoặc liên hệ với cơ quan thuế đó để được hỗ trợ cung cấp thông tin tài khoản của Kho bạc đồng cấp và danh sách các ngân hàng thương mại có phối hợp thu với cơ quan thuế. Cá nhân tra cứu hướng dẫn nộp thuế điện tử tại các website của từng ngân hàng để thực hiện nộp thuế điện tử một cách dễ dàng.

Xác định nơi nộp hồ sơ khai quyết toán thuế

Để xác định được đúng nơi nộp hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân, tránh việc phải đi lại nhiều lần do chưa xác định đúng cơ quan thuế quyết toán, những năm qua ngành Thuế đã hỗ trợ cho người nộp thuế việc xác định cơ quan thuế quyết toán nếu người nộp thuế thực hiện việc khai thuế trên Cổng TTĐT Tổng cục Thuế (Website: https://thuedientu.gdt.gov.vn).

Từ kỳ QTT TNCN năm 2020, khi khai quyết toán thuế trên Cổng TTĐT Tổng cục Thuế, người nộp thuế ngoài việc được hỗ trợ chính xác cơ quan thuế quyết toán, thì còn được hỗ trợ nộp hồ sơ khai thuế điện tử (bao gồm tờ khai và các tài liệu kèm theo) đối với cá nhân đã đăng ký tài khoản giao dịch thuế điện tử.

Trường hợp cá nhân chưa có tài khoản giao dịch thuế điện tử thì cá nhân chỉ có thể gửi Tờ khai và phải in tờ khai đã khai trên Cổng TTĐT Tổng cục Thuế kèm theo các tài liệu theo quy định để nộp hồ sơ giấy trực tiếp đến cơ quan thuế thông qua đường bưu điện hoặc trực tiếp đến bộ phận một cửa của cơ quan thuế.

Trường hợp cá nhân không thực hiện việc khai thuế trên Cổng TTĐT Tổng cục Thuế thì cá nhân tự xác định cơ quan thuế quyết toán theo hướng dẫn tại Khoản 8 Điều 11 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP hoặc liên hệ với cơ quan thuế để được hỗ trợ, giải đáp./.

V. Kịp thời ngăn chặn các hành vi vi phạm về hoàn thuế GTGT

Trong thời gian vừa qua, Tổng cục Thuế đã chỉ đạo các Cục Thuế đẩy mạnh công tác thanh kiểm tra, đồng thời phối hợp chặt chẽ với cơ quan hải quan quản lý rủi ro về hoàn thuế GTGT. Gần đây nhất, qua công tác đấu tranh cơ quan thuế đã xác định Công ty Cổ phần phát triển nhà Thủ Đức (Thu Duc House) và Công ty Cổ phần thương mại Sài Gòn Tây Nam có hành vi chiếm đoạt tiền hoàn thuế GTGT.

Nhận định đây là vụ án lớn, có tính chất phức tạp, đặc biệt nghiêm trọng liên quan đến nhiều DN. Các đối tượng sử dụng sử dụng thủ đoạn tinh vi nhằm chiếm đoạt tiền thuế của Nhà nước và thực hiện các hành vi phạm tội khác, Tổng cục Thuế yêu cầu các cục thuế gồm Tây Ninh, Long An, Đồng Nai tiến hành thu hồi tiền hoàn thuế, đồng thời kiểm tra các DN bán hàng cho các công ty xuất khẩu hoàn thuế nói trên.

Qua vụ việc vi phạm nêu trên, Tổng cục Thuế đã tổng hợp một số hành vi chiếm đoạt tiền hoàn thuế GTGT, điển hình đó là một số DN có hàng hóa nhập khẩu (linh kiện điện tử, máy tính) có mẫu mã và đặc tính kỹ thuật giống nhau nhưng khi nhập khẩu thì một số DN khai báo giá trị rất thấp, khi xuất khẩu thì lại khai báo giá trị rất cao, chênh lệch khoảng hơn 50 lần; hay các lô hàng xuất khẩu của DN có giá trị rất cao, mỗi lô hàng xuất khẩu có trọng lượng chỉ vài kilogam đến vài chục kilogam nhưng trị giá khai báo lên đến vài tỷ đồng hay vài chục tỷ đồng. Việc này tiềm ẩn nguy cơ rủi ro về việc mua bán hóa đơn trong nội địa để nâng khống giá trị hàng hóa xuất khẩu nhằm chuyển tiền bất hợp pháp, chiếm đoạt tiền hoàn thuế GTGT.

Để trốn tránh cơ quan chức năng, các DN bán hàng cho các DN xuất khẩu hàng linh kiện điện tử đều không có tại địa chỉ đăng ký kinh doanh, thường xuyên thay đổi thông tin về địa chỉ trụ sở chính, chủ doanh nghiệp, người đại diện pháp luật, thông tin về nơi đăng ký quản lý thuế… Các DN thường xuyên chuyển tiền qua lại với nhau. Hồ sơ xuất khẩu hàng hóa như hợp đồng, hóa đơn, sổ kế toán, chứng từ thanh toán không khớp đúng với bản chất kinh tế theo đúng quy định của Luật Quản lý thuế, Luật Thuế GTGT và các văn bản quy phạm pháp luật về hướng dẫn quản lý sử dụng hóa đơn. Các DN xuất khẩu linh kiện điện tử thực chất không thực hiện giao dịch với phía nước ngoài mà chỉ nhận được phí hoa hồng đối với dịch vụ xuất khẩu. DN mua hàng (bên nhập khẩu) không tồn tại hoặc là DN bất hợp pháp tại cơ quan nước sở tại.

Để kịp thời ngăn chặn các hành vi vi phạm nêu trên, Tổng cục Thuế yêu cầu Cục Thuế các tỉnh, thành phố nghiêm túc thực hiện các công việc như: rà soát các DN kinh doanh hàng hóa có rủi ro cao (linh kiện điện tử, gỗ và các sản phẩm từ gỗ, hàng nông lâm thủy hải sản…) để thực hiện thanh tra, kiểm tra về hoàn thuế GTGT có rủi ro cao. Căn cứ hồ sơ thực tế và đối chiếu với quy định của pháp luật để xử lý về hoàn thuế GTGT theo quy định. Khi thanh tra, kiểm tra về hoàn thuế GTGT cần thực hiện đối chiếu hồ sơ thực tế, bản chất các giao dịch và so sánh với các quy định của pháp luật về thuế để kịp thời phát hiện hành vi vi phạm (nếu có) để xử lý theo quy định.

Việc thực hiện thanh tra, kiểm tra hoàn thuế GTGT phải được thực hiện theo đúng trình tự, thủ tục quy định của pháp luật về thanh tra, kiểm tra. Kết thúc thanh tra, kiểm tra sau hoàn, đề nghị Cục Thuế các tỉnh, thành phố tập trung đôn đốc thu hồi hoàn tiền thuế GTGT và xử lý vi phạm về thuế theo quy định.

Trường hợp qua thanh, kiểm tra xác định công ty có dấu hiệu vi phạm pháp luật về thuế thì thực hiện thu thập, củng cố đầy đủ hồ sơ pháp lý để chuyển thông tin và các dấu hiệu vi phạm pháp luật (nếu có) đến cơ quan Công an theo quy định và kiến nghị khởi tố. Trường hợp vụ việc phức tạp cần chủ động báo cáo UBND tỉnh, thành phố để phối hợp với các cơ quan có liên quan trong cùng tỉnh, thành phố để kịp thời kiểm tra, xác minh làm rõ hành vi vi phạm.

Cơ quan thuế các địa phương cần chủ động rà soát các trường hợp tương tự đối với các mặt hàng có rủi cao về hoàn thuế GTGT; đồng thời công khai thông tin về các công ty vi phạm pháp luật về thuế, các công ty có hành vi mua bán hóa đơn bất hợp pháp đến người nộp thuế để kịp thời ngăn chặn và xử lý các trường hợp tương tự, tránh thất thu NSNN.

Tổng cục Thuế yêu cầu trong thời gian tới, cơ quan thuế các cấp cần tiếp tục phối hợp chặt chẽ với cơ quan Hải quan để kịp thời trao đổi, cung cấp thông tin để phát hiện và xử lý kịp thời các sai phạm./.

VI. Lưu ý về tiền sử dụng đất hộ gia đình, cá nhân

Thời điểm ngày 28/02/2021 là mốc quan trọng về việc nộp tiền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân được ghi nợ tiền sử dụng đất. Kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2021 trở về sau thì hộ gia đình, cá nhân phải thanh toán số tiền sử dụng đất còn nợ theo chính sách và giá đất tại thời điểm trả nợ.

Nghị định 79/2019/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 26/10/2019 đã sửa đổi Điều 16 Nghị định 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất.

Theo đó, Tại Điều 1 Nghị định 79/2019/NĐ-CP Chính phủ đã sửa đổi một số nội dung về ghi nợ tiền sử dụng đất như sau:

  • Thứ nhất, về thời hạn ghi nợ: Hộ gia đình, cá nhân được trả nợ dần trong thời hạn 05 năm kể từ ngày có quyết định giao đất tái định cư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và không phải nộp tiền chậm nộp trong thời hạn 05 năm này. Trường hợp sau 05 năm kể từ ngày có quyết định giao đất tái định cư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà hộ gia đình, cá nhân chưa trả hết nợ tiền sử dụng đất ghi trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi là Giấy chứng nhận) thì hộ gia đình, cá nhân phải nộp đủ số tiền sử dụng đất còn nợ và tiền chậm nộp tính trên số tiền còn nợ theo mức quy định của pháp luật về quản lý thuế từ thời điểm hết thời hạn 05 năm được ghi nợ tới thời điểm trả nợ.
  • Thứ hai, về hố sơ, thủ tục: Hộ gia đình, cá nhân nộp Đơn đề nghị ghi nợ tiền sử dụng đất và giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được ghi nợ tiền sử dụng đất cùng với hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật (trong đó bao gồm: Quyết định giao đất tái định cư và Phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư do cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt) tại Văn phòng đăng ký đất đai hoặc cơ quan tài nguyên và môi trường (sau đây gọi là Văn phòng).

Ngoài ra, tại Điều 2 Nghị định 79/2019/NĐ-CP Chính phủ quy định về xử lý chuyển tiếp đối với hộ gia đình, cá nhân đã được ghi nợ tiền sử dụng đất trên Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật từng thời kỳ mà đến trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà chưa thanh toán hết nợ tiền sử dụng đất thì thực hiện như sau:

  • Thứ nhất, đối với hộ gia đình, cá nhân đã được ghi nợ tiền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 3 năm 2016 thì tiếp tục thanh toán tiền sử dụng đất còn nợ theo chính sách và giá đất tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận (hoặc theo số tiền ghi trên Giấy chứng nhận đã được xác định theo đúng quy định của pháp luật) đến hết ngày 28 tháng 02 năm 2021. Quy định này không áp dụng đối với số tiền sử dụng đất thanh toán nợ mà hộ gia đình, cá nhân đã nộp vào ngân sách nhà nước. Kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2021 trở về sau thì hộ gia đình, cá nhân phải thanh toán số tiền sử dụng đất còn nợ theo chính sách và giá đất tại thời điểm trả nợ.
  • Thứ hai, đối với hộ gia đình, cá nhân đã được ghi nợ tiền sử dụng đất từ ngày 01 tháng 3 năm 2016 đến trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thanh toán tiền sử dụng đất còn nợ theo số tiền ghi trên Giấy chứng nhận đã được xác định theo đúng quy định tại Nghị định số 45/2014/NĐ-CP trong thời hạn 05 năm kể từ ngày ghi nợ tiền sử dụng đất. Quá thời hạn 05 năm kể từ ngày ghi nợ tiền sử dụng đất thì hộ gia đình, cá nhân phải thanh toán số tiền còn nợ theo chính sách và giá đất tại thời điểm trả nợ.

Như vậy, một điểm cần nhấn mạnh là: Từ ngày 01 tháng 3 năm 2021, các hộ gia đình, cá nhân còn nợ tiền sử dụng đất mà chưa thanh toán thì sẽ phải thanh toán số tiền sử dụng đất còn nợ theo chính sách và giá đất tại thời điểm trả nợ. Trường hợp thanh toán trả nợ sau ngày 28/02/2021, thì sẽ bị tính tiền sử dụng đất phải nộp theo giá đất tại thời điểm trả nợ (Giá đất của năm 2021 trở đi cơ bản sẽ cao hơn giá đất tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất).

Do đó, để đảm bảo việc thanh toán nợ tiền sử dụng đất theo chính sách và giá đất tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận, các hộ gia đình, cá nhân cần phải rà soát, xem kỹ trên Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất của gia đình có hay không việc được ghi nợ tiền sử dụng đất. Nếu trường hợp có ghi nợ tiền sử dụng đất, mà hộ gia đình, cá nhân đó chưa thanh toán nộp ngân sách Nhà nước, thì cần khẩn trương liên hệ với Văn phòng Đăng ký đất đai Chi nhánh các quận, huyện, thị xã để kịp thời được hướng dẫn thủ tục trả nợ theo chính sách quy định tại Nghị định 79/2019/NĐ-CP ngày 26/10/2019 của Chính phủ trước ngày 28/02/2021.

VII. Ngành Thuế tiếp tục đẩy mạnh triển khai các giải pháp hỗ trợ người nộp thuế

Để ứng phó với đại dịch Covid-19 và góp phần hỗ trợ người dân, doanh nghiệp (DN) sớm vượt qua khó khăn, khôi phục hoạt động sản xuất – kinh doanh, ngành Thuế tiếp tục bám sát các ý kiến chỉ đạo của Chính phủ và Bộ Tài chính triển khai các chính sách, giải pháp hỗ trợ cộng đồng DN và các đối tượng nộp thuế.

Triển khai đồng bộ các chính sách tháo gỡ khó khăn cho sản xuất – kinh doanh

Năm 2020, công tác quản lý thuế đã được ngành Thuế cải cách mạnh mẽ và ngày càng khoa học, hiệu quả theo hướng hiện đại và chuyên nghiệp. Cơ quan thuế đã tích cực triển khai các hoạt động chống thất thu ngân sách nhà nước (NSNN) qua công tác thanh tra, kiểm tra, tập trung vào các ngành nghề, lĩnh vực có rủi ro, ngành nghề kinh doanh mới, các doanh nghiệp (DN) có giao dịch liên kết… qua đó góp phần quan trọng vào việc thực hiện thắng lợi, toàn diện nhiệm vụ tài chính – ngân sách của ngành Tài chính, từ đó, đóng góp tích cực vào việc thực hiện thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ, phát triển kinh tế – xã hội của đất nước.

Bước sang năm 2021 là năm đầu tiên thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XIII, đặc biệt với dự báo là ngân sách sẽ tiếp tục gặp khó khăn do tác động của Covid-19. Đây cũng là năm đầu phục hồi nền kinh tế, tốc độ tăng thu thấp trong khi nhu cầu chi lớn cho đầu tư phát triển để hỗ trợ nền kinh tế, chi thực hiện các nhiệm vụ cải cách tiền lương, chính sách bảo hiểm xã hội, an sinh xã hội, các chương trình mục tiêu quốc gia và nhiệm vụ an ninh, quốc phòng trong tình hình mới… Trong bối cảnh việc thực hiện nhiệm vụ tài chính – ngân sách có nhiều yếu tố thuận lợi và khó khăn đan xen, việc đề ra những giải pháp nhằm kịp thời tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh cho cộng đồng doanh nghiệp, đảm bảo an sinh xã hội đã và đang được ngành Thuế triển khai đồng bộ ngay từ đầu năm 2021.

Trước bối cảnh đại dịch Covid-19 tiếp tục ảnh hưởng tới mọi khía cạnh của đời sống kinh tế – xã hội, nhiều DN buộc phải tạm dừng hoạt động, thu hẹp quy mô, nhiều lao động phải nghỉ luân phiên, làm việc cầm chừng hoặc mất việc làm, đời sống của một bộ phận người dân gặp khó khăn. Để ứng phó với dịch bệnh và góp phần hỗ trợ người dân, DN vượt qua khó khăn, khôi phục hoạt động sản xuất – kinh doanh, ngành Thuế tiếp tục bám sát các ý kiến chỉ đạo của Chính phủ và Bộ Tài chính triển khai các chính sách hỗ trợ cộng đồng DN và các đối tượng nộp thuế như: gia hạn thời hạn nộp thuế, giảm thuế, giãn thuế và thực hiện hỗ trợ đúng các nhóm đối tượng theo quy định của Chính phủ. Trong đó, tăng cường công tác thẩm định đối tượng hộ kinh doanh được hưởng chính sách hỗ trợ, thường xuyên kiểm tra, đôn đốc tình hình thực hiện, không để lợi dụng để trục lợi chính sách, tham ô, tham nhũng, lãng phí, lợi ích nhóm, xử lý nghiêm các vi phạm nếu có.

Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý thuế

Theo Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế Cao Anh Tuấn, phát huy những kết quả đã đạt được trong năm 2020 vừa qua, ngay từ đầu năm 2021, ngành Thuế đã chủ động nắm bắt kịp thời mức độ ảnh hưởng của dịch bệnh đến tình hình thu NSNN. Bên cạnh đó, Tổng cục Thuế tiếp tục tăng cường công tác đánh giá tác động của Covid-19 đến hoạt động của các DN đến tình hình thu NSNN tại cơ quan thuế các cấp. Đồng thời, Tổng cục Thuế chỉ đạo các cục thuế địa phương tiếp tục khẩn trương thực hiện rà soát toàn bộ người nộp thuế (NNT) trên địa bàn bị ảnh hưởng bởi dịch của dịch Covid-19; theo dõi chặt chẽ diễn biến tình hình sản xuất – kinh doanh của NNT thuộc phạm vi ảnh hưởng; đánh giá, xác định cụ thể mức độ ảnh hưởng đến từng ngành, lĩnh vực, từng NNT; tổng hợp mức độ ảnh hưởng của dịch Covid-19 đến thu ngân sách.

Đặc biệt, ngay từ tháng 02/2020, trong bối cảnh dịch Covid-19 đang diễn ra hết sức phức tạp thì việc ngành Thuế đã kích hoạt và đưa vào vận hành 479 kênh thông tin hỗ trợ NNT thống nhất từ Tổng cục Thuế đến 63 cục thuế trên cả nước và 415 chi cục thuế, đến nay, hệ thống đã và đang phát huy hiệu quả tích cực giúp ngành Thuế có một công cụ để giải đáp vướng mắc của NNT bằng phương thức điện tử, từ đó mang lại nhiều lợi ích cho NNT trong việc tiếp cận thông tin quy định về chính sách thuế, về quản lý thuế, cũng như dễ dàng thực hiện thủ tục thuế đã góp phần tháo gỡ khó khăn cho NNT trong bối cảnh một số địa phương thực hiện giãn cách xã hội do ảnh hưởng của dịch Covid-19.

Để tiếp tục thực hiện cải cách hệ thống thuế, cũng như đồng hành hỗ trợ DN, NNT vượt qua khó khăn, ổn định hoạt động sản xuất kinh doanh, năm 2021, Tổng cục Thuế tiếp tục chỉ đạo các cục thuế địa phương triển khai đồng bộ các giải pháp hỗ trợ NNT. Trong đó, tiếp tục đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, thay đổi phương thức quản lý từ tiền kiểm sang hậu kiểm; đẩy mạnh quản lý thuế theo rủi ro, từ đó hỗ trợ NNT ngày càng tốt hơn.

Bên cạnh đó, ngành Thuế tiếp tục triển khai trên diện rộng ứng dụng công nghệ thông tin đồng bộ, từ đó đẩy mạnh công tác hiện đại hóa ngành Thuế. Đồng thời, tập trung cải cách quản lý thuế, cắt giảm thủ tục hành chính thuế, mạnh dạn đề xuất các giải pháp đột phá, giảm thiểu khó khăn và tạo thuận lợi nhất cho người dân và cộng đồng doanh nghiệp trong nước và các nhà đầu tư nước ngoài sớm vượt qua khó khăn của đại dịch Covid-19, khôi phục sản xuất – kinh doanh./.

VIII. Những điểm mới trong hướng dẫn quản lý hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế

Ngày 26/01/2021, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 10/2021/TT-BTC hướng dẫn quản lý hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế, có hiệu lực từ ngày 12/3/2021. So với quy định hiện hành tại Thông tư số 117/2012/TT-BTC, Bộ Tài chính đã bổ sung một số điểm mới đáng lưu ý.

Về quy định dịch vụ đại lý thuế, tại khoản 1 Điều 2 Thông tư số 117/2012/TT-BTC chỉ quy định dịch vụ làm thủ tục về thuế, Thông tư số 10/2021/TT-BTC đã bổ sung thêm 02 dịch vụ đại lý thuế được cung cấp cho người nộp thuế là Dịch vụ tư vấn về thuế và dịch vụ kế toán cho doanh nghiệp siêu nhỏ.

Về việc tổ chức thi, cấp, thu hồi chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế, Điều 4 Thông tư 10/2021 đã có nhiều quy định mới về điều kiện dự thi so với Điều 11 Thông tư 117/2012 hiện đang có hiệu lực như: có năng lực hành vi dân sự đầy đủ (hiện nay không quy định);

Về đối tượng dự thi, Thông tư quy định người dự thi phải có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc ngành, chuyên ngành kinh tế, thuế, tài chính, kế toán, kiểm toán, luật hoặc có bằng tốt nghiệp đại học trở lên. Theo quy định hiện hành, người dự thi chỉ yêu cầu có bằng cao đẳng trở lên;

Thông tư cũng nâng thời gian công tác thực tế lên 36 tháng. Trong đó, thời gian này được tính cộng dồn từ thời gian tốt nghiệp ghi trên bằng đại học (hoặc sau đại học) đến thời điểm đăng ký dự thi (quy định hiện hành là là 02 năm).

Về hồ sơ dự thi, Thông tư đã bỏ quy định nộp sơ yếu lý lịch, giấy tờ miễn môn thi, vì theo quy định mới không quy định xét miễn môn thi khi dự thi trong hồ sơ thi. Người dự thi có thể nộp hồ sơ dự thi bằng phương thức điện tử qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế, theo quy định tại Thông tư số 117/2012/TT-BTC yêu cầu hồ sơ dự thi được nộp trực tiếp tại Tổng cục Thuế hoặc nộp qua đường bưu chính…

IX. Đại lý thuế phải giữ bí mật thông tin cho người nộp thuế

Đó là một trong những trách nhiệm của đại lý thuế được quy định tại Thông tư số 10/2021/TT-BTC ngày 26/1/2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế.

Thông tư số 10/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định, đại lý thuế có trách nhiệm kinh doanh dịch vụ theo đúng phạm vi ghi trong giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế đã được Cục Thuế cấp; Duy trì và đảm bảo các điều kiện được cấp giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế trong suốt thời gian hoạt động.

Đại lý thuế phải tuyển dụng và quản lý nhân viên đại lý thuế theo đúng quy định; Tuân thủ các quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về kế toán doanh nghiệp và các quy định của pháp luật khác có liên quan khi thực hiện các dịch vụ theo hợp đồng đã ký với người nộp thuế.

Thông tư số 10/2021/TT-BTC nêu rõ, đại lý thuế không được thông đồng với công chức thuế, người nộp thuế để vi phạm pháp luật về thuế. Trường hợp đại lý thuế có hành vi giúp người nộp thuế thực hiện hành vi trốn thuế, khai thiếu thuế, vi phạm thủ tục về thuế thì người nộp thuế vẫn phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về các sai phạm trên; đại lý thuế phải liên đới chịu trách nhiệm và chịu bồi thường cho người nộp thuế theo hợp đồng đã ký kết với người nộp thuế.

Đại lý thuế có trách nhiệm chấp hành các quy định về kiểm tra liên quan đến việc hành nghề kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế; thay mặt người nộp thuế cung cấp, giải trình theo yêu cầu của cơ quan thuế các thông tin, tài liệu trong phạm vi hợp đồng với người nộp thuế để chứng minh tính chính xác của hồ sơ khai thuế, nộp thuế, miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế của người nộp thuế. Đặc biệt, đại lý thuế phải giữ bí mật thông tin cho người nộp thuế sử dụng dịch vụ của đại lý thuế.

Ngoài ra, đại lý thuế còn có trách nhiệm gửi thông báo, báo cáo đến Cục Thuế qua cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế. Theo đó, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có thay đổi thông tin nhân viên đại lý thuế, gửi thông báo thay đổi thông tin nhân viên đại lý thuế; Chậm nhất là ngày 15/1 hàng năm, gửi báo cáo tình hình hoạt động đại lý thuế. Thông tin báo cáo được tính từ ngày 0/ 01 đến ngày 31/12 của năm báo cáo.

X. Trường hợp nào được miễn kê khai, lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết?

Mới đây, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 132/2020/NĐ-CP quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết. Nghị định quy định cụ thể các trường hợp người nộp thuế được miễn kê khai, miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết.

Người nộp thuế được miễn kê khai xác định giá giao dịch liên kết tại mục III, mục IV Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định, miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết theo quy định tại Nghị định số 132/2020/NĐ-CP.

Cụ thể, trong trường hợp chỉ phát sinh giao dịch với các bên liên kết là đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tại Việt Nam, áp dụng cùng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp với người nộp thuế và không bên nào được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp trong kỳ tính thuế, nhưng phải kê khai căn cứ miễn trừ tại mục I, mục II tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.

Người nộp thuế có trách nhiệm kê khai xác định giá giao dịch liên kết theo Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này nhưng được miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết trong các trường hợp sau: Người nộp thuế có phát sinh giao dịch liên kết nhưng tổng doanh thu phát sinh của kỳ tính thuế dưới 50 tỷ đồng và tổng giá trị tất cả các giao dịch liên kết phát sinh trong kỳ tính thuế dưới 30 tỷ đồng;

Người nộp thuế đã ký kết Thoả thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế thực hiện nộp Báo cáo thường niên theo quy định pháp luật về Thoả thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế. Các giao dịch liên kết không thuộc phạm vi áp dụng Thoả thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế, người nộp thuế có trách nhiệm kê khai xác định giá giao dịch liên kết theo quy định tại Điều 18 Nghị định này;

Người nộp thuế thực hiện kinh doanh với chức năng đơn giản, không phát sinh doanh thu, chi phí từ hoạt động khai thác, sử dụng tài sản vô hình, có doanh thu dưới 200 tỷ đồng, áp dụng tỷ suất lợi nhuận thuần chưa trừ chi phí lãi vay và thuế thu nhập doanh nghiệp (không bao gồm chênh lệch doanh thu và chi phí của hoạt động tài chính) trên doanh thu thuần, bao gồm các lĩnh vực như sau: Phân phối: Từ 5% trở lên; Sản xuất: Từ 10% trở lên; Gia công: Từ 15% trở lên.

Trường hợp người nộp thuế theo dõi, hạch toán riêng doanh thu, chi phí của từng lĩnh vực thì áp dụng tỷ suất lợi nhuận thuần chưa trừ chi phí lãi vay và thuế thu nhập doanh nghiệp trên doanh thu thuần tương ứng với từng lĩnh vực.

Trường hợp người nộp thuế theo dõi, hạch toán riêng được doanh thu nhưng không theo dõi, hạch toán riêng được chi phí phát sinh của từng lĩnh vực trong hoạt động sản xuất, kinh doanh thì thực hiện phân bổ chi phí theo tỷ lệ doanh thu của từng lĩnh vực để áp dụng tỷ suất lợi nhuận thuần chưa trừ chi phí lãi vay và thuế thu nhập doanh nghiệp trên doanh thu thuần tương ứng với từng lĩnh vực.

Trường hợp người nộp thuế không theo dõi, hạch toán riêng được doanh thu và chi phí của từng lĩnh vực hoạt động sản xuất, kinh doanh để xác định tỷ suất lợi nhuận thuần chưa trừ chi phí lãi vay và thuế thu nhập doanh nghiệp tương ứng với từng lĩnh vực thì áp dụng tỷ suất lợi nhuận thuần chưa trừ chi phí lãi vay và thuế thu nhập doanh nghiệp trên doanh thu thuần của lĩnh vực có tỷ suất cao nhất.

Trường hợp người nộp thuế không áp dụng theo mức tỷ suất lợi nhuận thuần quy định tại điểm này thì phải lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết theo quy định.

Người nộp thuế thuộc trường hợp được miễn kê khai, miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này, việc xác định tổng chi phí lãi vay được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp có giao dịch liên kết được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 16 Nghị định này.

Hàng năm, khi Quyết toán thuế, các doanh nghiệp có phát sinh giao dịch liên kết, cần rà lưu ý để xác định các trường hợp phải kê khai,  trường hợp được “miễn kê khai, miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết” trong năm  khi Quyết toán hàng năm.

XI. Quy định đáng lưu ý về nộp chậm tiền phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn

Quy định liên quan đến việc nộp chậm tiền phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn của tổ chức, cá nhân được nêu rõ tại Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế.

Cụ thể, theo quy định tại Điều 42, Nghị định số 125/2020/NĐ-CP, các tổ chức, cá nhân chậm nộp tiền phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn thì bị tính tiền chậm nộp tiền phạt theo mức 0,05%/ngày tính trên số tiền phạt chậm nộp.

Số ngày chậm nộp tiền phạt bao gồm cả ngày lễ, ngày nghỉ theo chế độ quy định và được tính từ ngày kế tiếp ngày hết thời hạn nộp tiền phạt đến ngày liền kề trước ngày tổ chức, cá nhân nộp tiền phạt vào ngân sách nhà nước.

Tuy nhiên, Điều 42, Nghị định số 125/2020/NĐ-CP cũng quy định rõ một số trường hợp không tính tiền chậm nộp tiền phạt như: Trong thời gian được hoãn thi hành quyết định phạt tiền; Trong thời gian xem xét, quyết định miễn tiền phạt; Số tiền phạt chưa đến hạn nộp trong trường hợp được nộp tiền phạt nhiều lần.

Trường hợp tổ chức, cá nhân không tự giác nộp tiền phạt, tiền chậm nộp tiền phạt vào ngân sách nhà nước thì cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức, cá nhân đó có trách nhiệm thông báo, đôn đốc tổ chức, cá nhân nộp tiền phạt, tiền chậm nộp tiền phạt theo quy định.\

Nguồn: Tapchitaichinh.vn

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *